Trong thiết kế an toàn điện và phòng chống cháy nổ cho công trình xây dựng, việc xác định chính xác bán kính bảo vệ kim thu sét ESE (Early Streamer Emission - Kim thu sét phát tia tiên đạo) là bước kỹ thuật sống còn. Tính toán sai lệch không chỉ dẫn đến lãng phí ngân sách đầu tư mà nghiêm trọng hơn là tạo ra các "điểm mù" hứng sét, gây nguy cơ cháy nổ, hư hỏng thiết bị điện tử và đe dọa tính mạng con người.
Bài viết này được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia kỹ thuật tại CHỐNG SÉT VINATEC, tổng hợp chi tiết công thức toán học, bảng tra tiêu chuẩn NF C 17-102:2011 (Pháp), đối chiếu quy chuẩn TCVN 9385:2012 (Việt Nam) và đưa ra ví dụ bóc tách thực tế giúp kỹ sư M&E, nhà thầu và chủ đầu tư làm chủ hoàn toàn thiết kế hệ thống thu sét trực tiếp.
1. Kim Thu Sét ESE Là Gì và Nguyên Lý Phát Tia Tiên Đạo Chủ Động
Kim thu sét ESE (Early Streamer Emission) là dòng kim thu sét thế hệ mới hoạt động dựa trên nguyên lý chủ động phát ra dòng tiên đạo đi lên (Upward Leader) trước khi các tia phóng điện sét từ mây (Downward Leader) đánh xuống mặt đất.
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của kim thu sét ESE:
[ ĐÁM MÂY TÍCH ĐIỆN ]
│ (Dòng tiên đạo đi xuống - Downward Leader)
▼
┌───────────────┐
│ Điểm gặp nhau │ <-- Vùng chủ động thu sét
└───────────────┘
▲
│ (Dòng tiên đạo đi lên - Upward Leader phát sớm ΔT)
[ KIM THU SẾT ESE ]
│
[ Cột Cáp M ]
│
══════════╧══════════ (Hệ thống Tiếp địa R <= 10 Ohm)
Khác biệt cốt lõi giữa Kim ESE và Kim Cổ Điển (Franklin)
-
Kim cổ điển (Franklin): Hoạt động theo cơ chế thụ động. Sét đánh vào đâu trong vùng góc bảo vệ thì kim thu vào đó. Bán kính bảo vệ hẹp, để bảo vệ một diện tích rộng đòi hỏi phải lắp đặt rất nhiều kim và mạng lưới dây thoát sét phức tạp.
-
Kim ESE (Phát tia tiên đạo): Trang bị bộ chênh áp và mạch tích lũy năng lượng ion hóa. Khi điện trường khí quyển tăng cao trong cơn bão, kim ESE phát ra tia tiên đạo sớm hơn kim cổ điển một khoảng thời gian là ΔT (tính bằng microgiây - µs). Nhờ đó, kim ESE tạo ra một "nón bảo vệ" ảo có bán kính rộng hơn gấp nhiều lần so với kim thu sét thụ động ở cùng độ cao.

Ý nghĩa của thông số Thời gian Tiến phong ΔT
Thông số ΔT (Triggering Advance Time) là chỉ số kỹ thuật quan trọng nhất của kim ESE, phản ánh thời gian kim phát ra tia tiên đạo sớm hơn so với một kim thu sét nhọn thông thường thử nghiệm trong cùng điều kiện phòng thí nghiệm.
-
Các cấp ΔT tiêu chuẩn phổ biến: 15 µs, 30 µs, 45 µs, 60 µs.
-
Quy định khống chế: Theo tiêu chuẩn NF C 17-102:2011, dù kết quả đo kiểm trong phòng thí nghiệm đạt cao hơn, giá trị ΔT tối đa được đưa vào công thức tính toán bán kính bảo vệ không được vượt quá 60 µs.
2. Khung Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Áp Dụng: NF C 17-102:2011 & TCVN 9385:2012
Để một bản vẽ thiết kế hệ thống chống sét được phê duyệt và thẩm duyệt PCCC tại Việt Nam, hồ sơ kỹ thuật bắt buộc phải viện dẫn hai bộ tiêu chuẩn nền tảng sau:
-
Tiêu chuẩn NF C 17-102:2011 (Pháp): "Protection against lightning - Early streamer emission lightning protection systems". Đây là tiêu chuẩn gốc quốc tế uy tín nhất định nghĩa công thức toán học, phương pháp thử nghiệm dòng xung sét trong phòng LAB và cách tính bán kính bảo vệ Rp cho kim ESE.
-
Tiêu chuẩn TCVN 9385:2012 (Việt Nam): "Chống sét cho công trình xây dựng — Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống". Tiêu chuẩn này quy định về cấp bảo vệ công trình, quy cách thi công dây dẫn thoát sét, khoảng cách an toàn chống phóng điện ngang và đặc biệt là quy định điện trở nối đất hệ thống chống sét R ≤ 10 Ω.
Lưu ý chuyên môn từ Vinatec: Kim thu sét ESE đóng vai trò là "đầu thu" dòng sét. Nhưng để toàn bộ hệ thống hoạt động an toàn theo TCVN 9385:2012, dòng năng lượng sét thu được phải được dẫn truyền qua cáp thoát sét chuẩn và xả nhanh vào bãi tiếp địa có điện trở đạt yêu cầu.
3. Công Thức Tính Bán Kính Bảo Vệ Kim ESE (Rp) Theo NF C 17-102:2011
Theo Mục 5.2.2 của tiêu chuẩn NF C 17-102:2011, bán kính bảo vệ Rp của kim thu sét ESE phụ thuộc vào độ cao hiệu dụng h, thời gian tiên đạo ΔT và cấp bảo vệ LPL (Lightning Protection Level) của công trình.
Mô hình không gian nón bảo vệ kim thu sét ESE:
▲ Cột kim thu sét ESE
│
├─ Đỉnh kim ESE
│
┌┴┐
│ │
▲ │ │
│ │ │
│ │ │
h (Độ cao │ │
hiệu dụng) │ │ Vùng nón bảo vệ (Protection Zone)
│ │ │ /
│ │ │ /
▼ │ │ /
════════════════╧═╧══/════════════════════════ (Mặt phẳng bảo vệ)
▲ /
│ /
Chiều cao /
công trình /
│ / <--- Rp (Bán kính bảo vệ tại mặt phẳng)
▼ /
───────────────────────────────────────────────
3.1. Công thức đại số khi độ cao lắp đặt h ≥ 5m
Khi đỉnh kim thu sét ESE cao hơn mặt phẳng cần bảo vệ từ 5m trở lên (h ≥ 5m), bán kính bảo vệ Rp(h) được tính theo công thức:
Rp(h) = √[ h × (2D - h) + ΔL × (2D + ΔL) ]
Trong đó:
-
Rp(h) (tính bằng mét - m): Bán kính bảo vệ của kim tính trên mặt phẳng nằm ngang cách đỉnh kim một khoảng h.
-
h (tính bằng mét - m): Độ cao hiệu dụng từ đỉnh nhọn của kim ESE đến mặt phẳng nằm ngang cần bảo vệ.
-
D (tính bằng mét - m): Bán kính quả cầu lăn (Striking Distance), định đoạt bởi Cấp bảo vệ LPL (IEC 62305 / NF C 17-102):
-
LPL Cấp I (Rất cao): D = 20 m
-
LPL Cấp II (Cao): D = 30 m
-
LPL Cấp III (Trung bình): D = 45 m
-
LPL Cấp IV (Tiêu chuẩn): D = 60 m
-
-
ΔL (tính bằng mét - m): Độ dài quãng đường tiên đạo gia tăng, tính theo công thức: ΔL = v × ΔT = 1 × ΔT (với v = 1 m/µs là tốc độ lan truyền dòng tiên đạo).
-
Ví dụ: Kim có ΔT = 60 µs => ΔL = 60 m.
-
Ví dụ: Kim có ΔT = 45 µs => ΔL = 45 m.
-
3.2. Công thức suy giảm bán kính khi độ cao lắp đặt 2m ≤ h < 5m
Khi độ cao lắp đặt thực tế nhỏ hơn 5m (2m ≤ h < 5m), khả năng hình thành nón bảo vệ bị suy giảm đáng kể. Bán kính bảo vệ được tính nội suy theo tỷ lệ độ cao dựa trên giá trị Rp(5m):
Rp(h) = h × [ Rp(5m) / 5 ]
(Lưu ý kỹ thuật: Không lắp đặt kim ESE với độ cao h < 2m vì tia tiên đạo không đủ không gian hình thành ổn định).
4. Bảng Tra Bán Kính Bảo Vệ Kim ESE Tổng Hợp Theo Cấp Bảo Vệ LPL
Để hỗ trợ các kỹ sư M&E tra cứu nhanh trong quá trình thiết kế cơ sở, dưới đây là bảng tổng hợp bán kính bảo vệ Rp (tính bằng mét) theo chuẩn NF C 17-102:2011 ứng với các khoảng độ cao h và thông số ΔT.
Bảng 4.1: Cấp Bảo Vệ LPL I (D = 20 m) — Kho xăng dầu, nhà máy hóa chất, kho vật liệu nổ
| Độ cao h (m) | ΔT = 15 µs (ΔL = 15 m) | ΔT = 30 µs (ΔL = 30 m) | ΔT = 45 µs (ΔL = 45 m) | ΔT = 60 µs (ΔL = 60 m) |
| 2 | 13 | 19 | 25 | 31 |
| 3 | 19 | 29 | 38 | 47 |
| 4 | 26 | 38 | 51 | 63 |
| 5 | 33 | 48 | 63 | 79 |
| 10 | 34 | 49 | 64 | 79 |
| 20 | 35 | 50 | 65 | 80 |
Bảng 4.2: Cấp Bảo Vệ LPL II (D = 30 m) — Trung tâm dữ liệu, xưởng điện tử, viễn thông
| Độ cao h (m) | ΔT = 15 µs (ΔL = 15 m) | ΔT = 30 µs (ΔL = 30 m) | ΔT = 45 µs (ΔL = 45 m) | ΔT = 60 µs (ΔL = 60 m) |
| 2 | 15 | 22 | 28 | 34 |
| 3 | 23 | 33 | 42 | 51 |
| 4 | 30 | 44 | 56 | 68 |
| 5 | 38 | 55 | 71 | 86 |
| 10 | 40 | 57 | 72 | 88 |
| 20 | 43 | 59 | 75 | 89 |
Bảng 4.3: Cấp Bảo Vệ LPL III (D = 45 m) — Nhà xưởng may mặc, tòa nhà văn phòng, trường học
| Độ cao h (m) | ΔT = 15 µs (ΔL = 15 m) | ΔT = 30 µs (ΔL = 30 m) | ΔT = 45 µs (ΔL = 45 m) | ΔT = 60 µs (ΔL = 60 m) |
| 2 | 18 | 25 | 32 | 39 |
| 3 | 27 | 38 | 48 | 58 |
| 4 | 36 | 51 | 64 | 78 |
| 5 | 45 | 63 | 81 | 97 |
| 10 | 48 | 66 | 84 | 100 |
| 20 | 52 | 70 | 88 | 102 |
Bảng 4.4: Cấp Bảo Vệ LPL IV (D = 60 m) — Công trình dân dụng, biệt thự, nhà phố
| Độ cao h (m) | ΔT = 15 µs (ΔL = 15 m) | ΔT = 30 µs (ΔL = 30 m) | ΔT = 45 µs (ΔL = 45 m) | ΔT = 60 µs (ΔL = 60 m) |
| 2 | 20 | 28 | 35 | 43 |
| 3 | 30 | 41 | 53 | 64 |
| 4 | 41 | 55 | 70 | 85 |
| 5 | 51 | 69 | 89 | 107 |
| 10 | 56 | 74 | 92 | 109 |
| 20 | 63 | 80 | 98 | 113 |
5. Ví Dụ Bóc Tách Bản Vẽ Thực Tế: Thiết Kế Chống Sét Nhà Xưởng 50m x 100m (Cao 12m)
Dưới đây là bài toán thiết kế thực tế do Kỹ sư CHỐNG SÉT VINATEC hỗ trợ tư vấn giải pháp vật tư thương mại cho dự án nhà xưởng công nghiệp tại KCN Yên Phong (Bắc Ninh).
Thông số công trình
-
Loại công trình: Nhà xưởng sản xuất cơ khí.
-
Kích thước mặt bằng: Dài 100 m, Rộng 50 m (Tổng diện tích 5.000 m²).
-
Chiều cao nhà xưởng: 12 m (Mái tôn độ dốc nhẹ).
100 mét
┌───────────────────────────────────────────┐
│ │
│ (Vùng phủ 1) │
│ ● Cột 1 (h=5m) │
│ / \ │ 50 mét
│ / \ │
│ / ● \ Cột 2 (h=5m) │
│ (Vùng phủ 2) │
└───────────────────────────────────────────┘
Bước 1: Xác định Cấp Bảo Vệ (LPL)
Nhà xưởng cơ khí thuộc loại công trình công nghiệp thông thường. Theo tiêu chuẩn IEC 62305-2 và TCVN 9385:2012, công trình chọn Cấp bảo vệ LPL III (Khoảng cách quả cầu lăn D = 45 m).
Bước 2: Chọn cấu hình Cột Kim Thu Sét
-
Dự kiến lắp đặt cột kim gia cố trên mái xưởng với chiều cao cột kim h = 5 m tính từ đỉnh mái tôn.
-
Lựa chọn dòng Kim ESE cao cấp có thời gian tiến phong ΔT = 60 µs (Ví dụ: Kim Liva LAP-CX225 hoặc Ingesco PDC 5.3).
Bước 3: Tính toán Bán kính Bảo vệ Rp
-
Với LPL III (D = 45 m), h = 5 m, ΔT = 60 µs (ΔL = 60 m).
-
Áp dụng công thức NF C 17-102:2011:
-
Rp = √[ 5 × (2 × 45 - 5) + 60 × (2 × 45 + 60) ]
-
Rp = √[ 5 × 85 + 60 × 150 ] = √[ 425 + 9000 ] = √[ 9425 ] ≈ 97.08 m
-
-
Tra Bảng 4.3 tại h = 5 m: Kết quả Rp = 97 m.
Bước 4: Đánh giá khả năng bao phủ và giải pháp bố trí
-
Đường chéo công trình nhà xưởng: L_diag = √(100² + 50²) = √12500 ≈ 111.8 m.
-
Nếu bố trí 1 kim ESE ΔT = 60 µs ở chính giữa mái (h = 5 m):
-
Khoảng cách từ tâm mái đến 4 góc xưởng là: 111.8 / 2 = 55.9 m.
-
Vì 55.9 m < Rp = 97 m, về mặt lý thuyết 1 kim ESE đặt ở trung tâm bao phủ trọn vẹn 4 góc nhà xưởng trên mặt phẳng mái.
-
Giải pháp kỹ thuật tối ưu từ Vinatec: Mặc dù 1 kim ESE ΔT = 60 µs đạt bán kính 97 m phủ đủ mặt bằng 50 x 100 m, nhưng đối với các nhà xưởng dài 100 m, các kết cấu kim loại ngoài mái (như quạt hút mái, tháp chèn, đường ống PCCC) có thể gây hiện tượng bóng che. Giải pháp tối ưu nhất là bố trí 2 kim ESE ΔT = 30 µs (Rp = 63 m) chia đều ở 2 nửa mái để tạo ra vùng bảo vệ kép (Overlap protection zone), đảm bảo an toàn tuyệt đối.
6. Mối Liên Hệ Giữa Kim ESE và Bãi Tiếp Địa Thoát Sét (TCVN 9358 & TCVN 9385)
Dù bạn trang bị kim thu sét ESE đắt tiền có bán kính bảo vệ rộng đến đâu, hệ thống vẫn trở nên vô dụng hoặc gây nguy hiểm ngược nếu hệ thống tiếp địa thoát sét thi công không đạt chuẩn.
Sơ đồ kết nối hệ thống tiếp địa đồng bộ:
[ KIM THU SẾT ESE ]
│
│ (Cáp thoát sét Cáp đồng bọc M70 - Đi thẳng, tránh gấp góc)
│
┌────────┴────────┐
│ Hộp kiểm tra │ (Kiểm tra điện trở định kỳ)
└────────┬────────┘
│
══════════════╧══════════════ (Mặt đất)
│ │ │
▼ ▼ ▼
[Cọc] [Cọc] [Cọc] <--- Cọc tiếp địa mạ đồng / Đồng nguyên chất
═══════════════════════ <--- Liên kết bằng HÀN HÓA NHIỆT SUNWELD
░░░ HÓA CHẤT GEM ░░░ <--- Giảm điện trở xung & chống ăn mòn
Các yêu cầu bắt buộc khi thi công tiếp địa cho Kim ESE:
-
Điện trở nối đất mục tiêu: Theo TCVN 9385:2012, tổng điện trở tiếp địa hệ thống chống sét trực tiếp bắt buộc R ≤ 10 Ω (đối với trung tâm dữ liệu hoặc trạm viễn thông, yêu cầu khắt khe hơn: R ≤ 4 Ω hoặc 1 Ω).
-
Sử dụng Mối hàn hóa nhiệt (Sunweld) thay cho Kẹp cơ khí: Dòng xung sét có cường độ cực lớn (20 kA đến 200 kA). Mối nối bằng kẹp ốc cơ khí sẽ bị xói mòn, oxy hóa và tăng điện trở sau 1-2 năm. Mối hàn hóa nhiệt Sunweld do Vinatec phân phối giúp nóng chảy đồng nhất cọc tiếp địa và dây đồng, tạo ra kết nối vĩnh cửu không bị ăn mòn điện hóa dưới lòng đất.

Thuốc hạn hóa nhiệt Sunweld
-
Tăng cường Hóa chất giảm điện trở đất GEM: Tại các khu vực đất đồi núi, đất đá vôi có điện trở suất đất cao, việc bổ sung Hóa chất giảm điện trở GEM (Ground Enhancement Material) xung quanh cọc tiếp địa là giải pháp bắt buộc để hạ điện trở về ngưỡng R ≤ 10 Ω.

Kim thu sét phát tiên đạo
7. Experience Thực Tế: 4 Sai Lầm Khiến Bán Kính Kim ESE Bị Suy Giảm & Phóng Điện Ngược
Trong quá trình tư vấn cung cấp vật tư cho hàng ngàn dự án trên toàn quốc, CHỐNG SÉT VINATEC đã ghi nhận 4 sai lầm kỹ thuật nghiêm trọng mà các đội thi công thường mắc phải:
Sai lầm 1: Nhầm lẫn giữa Chiều cao Công trình và Độ cao Hiệu dụng h
Nhiều người lấy chiều cao công trình (Ví dụ: nhà cao 15 m) làm biến số h trong công thức. Đây là sai lầm hoàn toàn! h là khoảng cách từ đỉnh kim ESE đến mặt phẳng cần bảo vệ. Nếu bạn cần bảo vệ một thiết bị quạt thông gió đặt trên mái nhà cao 15 m, mà cột kim ESE chỉ nhô lên so với mái 2 m, thì h tính cho thiết bị đó chỉ là 2 m (không phải 17 m).
Sai lầm 2: Sử dụng Kim ESE Nhái, Không Có Test Report Độc Lập
Bán kính bảo vệ Rp phụ thuộc hoàn toàn vào giá trị ΔT. Các dòng kim trôi nổi, nhái thương hiệu không qua thử nghiệm xung sét tại các phòng LAB quốc tế uy tín (như LCIE - Pháp, KEMA - Hà Lan, VDE - Đức) sẽ không thể phát tia tiên đạo đúng thời gian cam kết, gây thủng vùng bảo vệ khi sét đánh.
Sai lầm 3: Đi Dây Cáp Sét Bị Gấp Góc Hẹp (< 90 độ)
Dòng sét tần số cao có xu hướng phóng thẳng. Khi dây cáp đồng thoát sét bị uốn cong gấp góc nhỏ hơn 90 độ hoặc bán kính uốn cong R < 200 mm, điện cảm tăng vọt sẽ gây ra hiện tượng phóng điện ngược (Flashover) từ cáp thoát sét sang các kết cấu kim loại lân cận của tòa nhà.
Sai lầm 4: Bỏ Qua Liên Kết Đẳng Thế (Equipotential Bonding)
Không nối đẳng thế giữa hệ thống tiếp địa chống sét và hệ thống tiếp địa an toàn điện tòa nhà theo TCVN 9358:2012. Khi sét đánh, sự chênh lệch điện thế cực lớn giữa 2 hệ thống tiếp địa riêng rẽ sẽ đánh thủng cách điện, làm nổ tủ điện MSB và cháy hỏng toàn bộ thiết bị công nghệ thông tin.
8. Các Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ Kỹ Thuật)
Q1: Kim thu sét ESE có cần cấp nguồn điện hay thay Pin định kỳ không?
Trả lời: Không. Kim thu sét ESE chính hãng (Liva, Ingesco, Bakiral, Pulsar) hoàn toàn không sử dụng nguồn điện ngoài hay pin. Kim tự động tích lũy năng lượng từ điện trường khí quyển gia tăng đột biến khi có mây giông kéo đến và tự động kích hoạt mạch phát tia tiên đạo.
Q2: Thời gian tiến phong ΔT là gì và tại sao tiêu chuẩn khống chế ΔT ≤ 60 µs?
Trả lời: ΔT là thời gian kim ESE phát tia tiên đạo sớm hơn kim thông thường. Tiêu chuẩn NF C 17-102:2011 khống chế ΔT ≤ 60 µs nhằm đảm bảo tính ổn định vật lý của dòng tiên đạo đi lên, tránh việc khai khống thông số lý thuyết gây mất an toàn cho công trình.
Q3: Có mấy phân khúc kim ESE trên thị trường và cách lựa chọn theo ngân sách?
Trả lời: Thị trường chia làm 3 phân khúc chính:
-
Phân khúc phổ thông (Thổ Nhĩ Kỳ / Đài Loan): Thương hiệu Liva, Bakiral — Chi phí hợp lý, phù hợp nhà phố, nhà xưởng nhỏ.
-
Phân khúc trung - cao cấp (Tây Ban Nha / Áo): Thương hiệu Ingesco, Cirprotec — Độ bền cao, phù hợp nhà xưởng KCN, tòa nhà văn phòng.
-
Phân khúc cao cấp (Pháp / Úc): Thương hiệu Pulsar (Helita), ABB Elemex — Tiêu chuẩn khắt khe, phù hợp công trình trọng điểm, kho xăng dầu, sân bay.
Q4: So sánh 1 Kim ESE ΔT = 60 µs và Hệ thống lồng Faraday cổ điển?
Trả lời:
-
Về Chi phí: 1 Kim ESE cao cấp có giá vật tư cao hơn kim đồng đơn lẻ, nhưng tổng chi phí hệ thống (bao gồm cột ăng ten, cáp đồng thoát sét, bãi tiếp địa và nhân công) của Kim ESE lại tiết kiệm từ 30% - 40% so với việc đan lưới lồng Faraday phủ kín mái.
-
Về Thẩm mỹ & Tiến độ: Kim ESE chỉ cần 1 vị trí cột chính, thi công nhanh gọn, không ảnh hưởng đến chống thấm mái tòa nhà.
9. Quy Trình Đo Kiểm Định Kỳ & Nghiệm Thu Hệ Thống Chống Sét
Để đảm bảo hệ thống thu sét luôn sẵn sàng vận hành an toàn và đáp ứng đầy đủ hồ sơ pháp lý kiểm định PCCC theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, quy trình đo kiểm định kỳ phải được thực hiện nghiêm ngặt.
[ Bước 1: Kiểm tra ngoại quan ] ──► [ Bước 2: Đo điện trở tiếp địa ]
│
▼
[ Bước 4: Lập Biên bản PCCC ] ◄── [ Bước 3: Kiểm tra đếm sét ]
4 Bước đo kiểm chuẩn kỹ thuật TCVN 9385:2012:
-
Bước 1: Kiểm tra ngoại quan hệ thống: Kiểm tra khớp nối cột kim ESE, độ căng của dây chằng kim loại, tình trạng ăn mòn của cáp đồng thoát sét và các mối kẹp siết.
-
Bước 2: Đo điện trở nối đất bằng phương pháp 3 cực (Fall-of-Potential): Sử dụng đồng hồ đo điện trở đất chuyên dụng (Kyoritsu 4105A hoặc Chauvin Arnoux).
-
Cắm cọc dòng (C) cách bãi tiếp địa từ 20 m đến 30 m.
-
Cắm cọc áp (P) nằm trên đường thẳng giữa bãi tiếp địa và cọc C, cách bãi tiếp địa từ 10 m đến 15 m.
-
Yêu cầu kết quả đo: R ≤ 10 Ω (Mùa khô).
-
-
Bước 3: Kiểm tra thiết bị đếm sét (Lightning Strike Counter): Ghi nhận số lần sét đánh, kiểm tra tình trạng hoạt động của mô-đun đếm xung.
-
Bước 4: Lập Hồ sơ & Biên bản kiểm định: Xuất biên bản đo điện trở tiếp địa có tem kiểm định của đơn vị có chức năng pháp nhân để trình cơ quan Cảnh sát PCCC.
Nhà Phân Phối Thiết Bị Chống Sét
Hệ thống bảo vệ chống sét là lá chắn an toàn YMYL cho toàn bộ tài sản và con người trong công trình. Việc lựa chọn thiết bị kim thu sét ESE chính hãng, đầy đủ chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ) và bản test report quốc tế là yếu tố quyết định hàng đầu.
CHỐNG SÉT VINATEC tự hào là đơn vị phân phối thương mại hàng đầu Việt Nam chuyên cung cấp thiết bị chống sét trực tiếp, cắt lọc sét lan truyền, vật tư tiếp địa (Cọc đồng, Hóa chất GEM, Thuốc hàn hóa nhiệt Sunweld, Khuôn hàn hóa nhiệt) nhập khẩu chính hãng.
-------🌱🌱🌱------- CHỐNG SÉT VINATEC
🏢 VP Miền Bắc: LK C34 – Embassy Garden, Đ. Hoàng Minh Thảo, P. Xuân Đỉnh, TP. Hà Nội
🏢 VP Miền Nam: SAV.1-02.12 Tòa Sun Avenue, 28 Mai Chí Thọ, P. Bình Trưng, TP.HCM
📦 Kho Miền Bắc: Quốc Lộ 3, Đông Anh, Hà Nội.
📦 Kho Miền Nam: Lô 16-III, CN13, KCN Tân Bình, TP.HCM.